Bài tập 1. Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

Trung bình: 4,60
Đánh giá: 65
Bạn đánh giá: Chưa

a. Các dãy núi, cao nguyên

- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.

- Các cao nguyên badan: Đăk Lak, Plây ku, Mơ Nông, Di Linh.

b. Các đỉnh núi

Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Linh: 2419m; Ngọc Linh: 2598m; Pu xai lai leng: 2711m; Rào Cỏ 2235m; Hoành Sơn :1046m; Bạch Mã 1444m; Chư Yang Sin: 2405m; Lang Biang: 2167m.

c. Các dòng sông

Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu.


* Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi, dòng sông trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

Bài tập 1. Xác định vị trí các dãy núi
Bài tập 1. Xác định vị trí các dãy núi

a. Các dãy núi, cao nguyên

- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.
- Các cao nguyên badan: Đăk Lak, Plây ku, Mơ Nông, Di Linh.

b. Các đỉnh núi

Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Linh: 2419m; Ngọc Linh: 2598m; Pu xai lai leng: 2711m; Rào Cỏ 2235m; Hoành Sơn :1046m; Bạch Mã 1444m; Chư Yang Sin: 2405m; Lang Biang: 2167m.

c. Các dòng sông

Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu.