Skills - Unit 10 Tiếng Anh 11 mới

Trung bình: 4,18
Đánh giá: 17
Bạn đánh giá: Chưa

READING (Đọc)

1. The machines described in the pictures above help doctors to diagnose and treif diseases. Discuss with a partner.

(Những chiếc máy mô tả trong hai bức tranh bên trái giúp các bác sĩ chẩn đoán và chữa bệnh. Em hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh hai câu hỏi dưới đây)

Hướng dẫn giải:

a & b. MRI (Magnetic Resonance Imaging) scanners and X-ray machines take medicaỉ images of patients' internal body parts. MRI images provide a 3D representation organs, which X-rays usually cannot.

Tạm dịch:

- Bạn đã bao giờ nhìn thấy chúng?

- Chúng được dùng cho việc gì?

Máy chụp MRI (Máy chụp cộng hưởng từ) và máy X-quang thu hình ảnh y tế của bộ phận cơ thể bên trong của bệnh nhân.

Máy MRI cung cấp một hình ảnh 3D của các cơ quan, mà tia X thường không thể tới.

2. Read an article about the main factors for the increased life expectancy. Four sentences have been removed from the article. Choose a sentence (a-d) to complete each gap (1-4).

( Đọc một bài báo về các yếu tố chính cho sự gia tăng tuổi thọ. Bốn câu đã được xoá khỏi bài báo. Chọn một câu (a-d) để hoàn thành mỗi khoảng cách (1-4).)

Hướng dẫn giải:

1. c (This increase - 67.2 years ... 82.6 years; three main factors - introduces the main ideas of the whole text that are developed in the following paragraphs)

2. b (regular exercise - physical activity)

3. d (Eating more fruits and vegetables - the food we eat, simple dietary changes)

4. a (The last century's advances - advanced techology, medical developments)

Tạm dịch:

Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ

Trong hơn một trăm năm trở lại đây tuổi thọ trung bình đã tăng lên một cách đáng kể từ 30 năm vào năm 1900 đến 67.2 năm vào năm 2010 mà Nhật Bản đạt được con số cao nhất là 82,6 năm. Sự gia tăng này có thế là do 3 yếu tố chính sau: lối sống lành mạnh hơn, chất dinh dưỡng tốt hơn và những tiến bộ của khoa học và công nghệ.

Các phương tiện truyền thông đại chúng đã giúp nâng cao nhận thức của mọi người trong việc lựa chọn cách sống. Trong khi việc hút thuốc, uống rượu và sự tiêu thụ thức ăn nhanh có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh béo phì, bệnh tim mạch thì những hoạt động thể dục đều đặn và dành nhiều thời gian ngoài trời có thể tăng cường sức mạnh cho cơ thể và khả năng hoạt động tốt. Nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy rằng cứ tập thể dục đều đặn một giờ, mọi người có thể có tuổi thọ tăng thêm hai giờ. Tuổi thọ còn gắn liền với mức độ lo lắng và căng thẳng giảm đi. Một cách thông thường để giảm sự căng thẳng trong cách sống hối hả ngày nay là thực hành ngồi thiền và tập yoga.

Bên cạnh những tiêu chuẩn sống tốt hơn, mọi người còn có những bữa ăn giàu dinh dưỡng hơn và nước uống sạch hơn. Theo nghiên cứu cho thấy thức ăn mà chúng ta ăn có ảnh hưởng đến tuổi thọ, và thậm chí những thay đổi chế độ ăn uống đơn giản cùng tăng cường hệ miễn dịch. Việc ăn nhiều rau quả ăn ít thức ăn nhiều chất béo cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng.

Yếu tố thứ ba dần đến việc tăng tuổi thọ là nhờ khoa học tiến bộ và sự phát triển y học. Những tiến bộ của thế kỷ cuối như việc phát hiện ra thuốc kháng sinh và vác xin phòng bệnh và sự phát triển của việc chụp ảnh trong y học đã góp phần làm cho cuộc sống kéo dài lâu hơn. Trong thế kỷ XXI các nhà khoa học vẫn tiếp tục tìm kiếm những cách chữa bệnh mới để chữa những căn bệnh nghiêm trọng và làm chậm quá trình lão hóa. Nhiều cách trong số những cách chữa trị này và những bước phát triển mới có nhiều tiềm năng kéo dài thêm tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống.

3. Find the words or expressions in the text which have the following meanings.

(Tìm từ / cụm từ trong bài đọc có nghĩa như sau:)

Hướng dẫn giải:

1. be attributed (to)                   2. obesity

3. antibiotics                             4. vaccine

5. dietary

Tạm dịch:

1. được cho là do

là do

2. trạng thái cực kỳ thừa cân một cách không lành mạnh

béo phì

3. thuốc dùng để diệt khuẩn và điều trị nhiễm trùng

kháng sinh

4. một chất được đưa vào máu để bảo vệ cơ thể chống lại một số bệnh

vắc xin

5. liên quan đến khẩu phần ăn

ăn kiêng

4. Read the text again and answer the questions.

(Đọc lại bài đọc và trả lời câu hỏi.)

1. What are the factors responsible for the increase in life expectancy?

________________________________________________________

2. What lifestyle choices can increase the risk of heart disease?

___________________________________________________

3. What can improve the ability of the human body to function well?

____________________________________________________

4. Why do people practise yoga and meditation?

_____________________________________
5. Why is diet linked with longevity?

___________________________

6. What are the medical developments and advanced technology mentioned in the article?

________________________________________________________________________

Hướng dẫn giải:

1. The three factors are healthier lifestyles, better nutrition and advances in medical science and technology.

2. Smoking, alcohol intake and fast food consumption can increase the risk of heart

disease.

3. Doing regular physical activity and spending more time outdoors can improve the ability of the human body to function well.

4. Because they want to relieve stress.

5. Bccausc the food we eat can affect longevity and dietary changes can boost our immune system.

6. They are the discovery of antibiotics and vaccines, and the development of medica imaging.

Tạm dịch:

1. Các nhân tố giúp gia tăng tuổi thọ?

Ba yếu tố là lối sống lành mạnh, dinh dưỡng tốt hơn và tiến bộ trong khoa học và công nghệ y học.

2. Lựa chọn lối sống nào có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim?

Hút thuốc, uống rượu và dùng thức ăn nhanh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

3. Những gì có thể cải thiện khả năng của cơ thể con người để hoạt động tốt?

Thực hiện hoạt động thể dục thường xuyên và dành nhiều thời gian ngoài trời có thể cải thiện khả năng hoạt động của cơ thể con người tốt hơn.

4. Tại sao mọi người tập yoga và thiền định?

Bởi vì họ muốn giảm căng thẳng.

5. Tại sao chế độ ăn uống liên quan đến tuổi thọ?

Bởi vì thức ăn chúng ta ăn có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ và thay đổi chế độ ăn uống có thể làm tăng hệ miễn dịch của chúng ta.

6. Những phát triển y tế và công nghệ tiên tiến được đề cập trong bài báo là gì?

Chúng là những khám phá về thuốc kháng sinh và vắc-xin, và sự phát triển của hình ảnh y tế.

5. Which of the factors mentioned in the article do you think is the most important? Discuss with a partner.

(Theo em yếu tố nào được đề cập trong bài báo là quan trọng nhất? Hãy thảo luận với bạn bên cạnh.)

SPEAKING (Nói)

Take care your body (Chăm sóc cho cơ thể của bạn)

1. Below is a set of note cards for a talk about skincarc. Use the words and phrases in the box to complete them.

(Dưới đây là những phiếu ghi chú cho một bài nói chuyện về cách bảo vệ da. Dùng từ và cụm từ cho trong khung để hoàn thành phần ghi chép đó.)

Hướng dẫn giải:

B1: - wear protective clothing ⟶ avoid sunburn

       -  wear suncreen with a sun protection factor (SPF) of at least 15

B2: - eat a wide variety of fruit and vegetables ⟶ provide vitamins and nutrients

      -  drink a lot of water ⟶ prevent water loss

B3: - wash your face twice a day with warm water and mild soap ⟶ remove dirt

      -  don't squeeze pimples ⟶ can lead to welling, redness and infection

Tạm dịch:

A. Giới thiệu (1)

- Chào buổi sáng.

- Hôm nay tôi sẽ nói về cách chăm sóc da của bạn.

- Dưới đây là một số mẹo để giữ cho làn da của bạn khỏe mạnh và ngăn ngừa các vấn đề về da phổ biến.

B. Thủ thuật chăm sóc da (2)

B1. Bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời:

- mặc quần áo bảo hộ ⇒ tránh cháy nắng

- Nên sử dụng kem chống nắng với yếu tố bảo vệ nắng (SPF) ít nhất là 15

B2. Cung cấp chất dinh dưỡng cho làn da khỏe mạnh: (3)

- ăn nhiều trái cây và rau quả ⇒ cung cấp vitamin và chất dinh dưỡng

- uống nhiều nước ⇒ ngăn ngừa mất nước

B3. Ngăn ngừa các vấn đề về da thông thường: (4)

- rửa mặt hai lần một ngày bằng nước ấm và xà phòng nhẹ ⇒ loại bỏ bụi bẩn

- Không bóp mụn cóc có thể dẫn đến sưng tấy, đỏ mắt và nhiễm trùng

C. Kết luận (5)

- Da khỏe mạnh là điều cần thiết cho sự sống còn của con người. Do đó, bạn cần chăm sóc da tốt bằng cách bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời, ăn uống tốt và ngăn ngừa các vấn đề về da thông thường.

- Hy vọng bạn thấy lời khuyên của tôi hữu ích. Cảm ơn vì đã lắng nghe.

2. Work in pairs. Use the note cards to talk about skincare, paving attention to the following:

(Làm việc theo cặp, dùng các phiếu ghi chú về cách bảo vệ da, tập trung vào những điều sau đây: )

Tạm dịch:

a. Lướt qua các ghi chú; không đọc chúng.

b. Sử dụng các từ liên kết và biểu thức hoặc thiết bị do dự để nghe tự nhiên hơn và trơn tru hơn.

Ví dụ:

Tôi nghĩ / Theo ý kiến của tôi / Đầu tiên / Tiếp theo / Hơn nữa Vâng / Hãy để tôi nhìn thấy / Thực tế / Làm thế nào tôi có thể đặt nó?

c. Để làm cho lời khuyên của bạn nghe đáng tin cậy hơn, hãy sử dụng lời nói được báo cáo để trích dẫn nguồn của họ.

Ví dụ:

Các chuyên gia da khuyên dùng kem chống nắng với yếu tố bảo vệ nắng ít nhất là 15.

Các nghiên cứu cho thấy rằng ăn nhiều trái cây và rau cải có thể cung cấp vitamin và chất dinh dưỡng cho làn da khỏe mạnh.

d. Giữ liên lạc bằng mắt với bạn cộng tác của bạn.

e. Sử dụng các cử chỉ thích hợp và các biểu hiện trên khuôn mặt để hỗ trợ những ý tưởng của bạn.

3. Prepare another set of note cards for a talk about how to take care your vision. Use the information below and your own ideas.

(Chuẩn bị một số ý chính viết trên các tờ ghi chép về cách chăm sóc thị lực. Dùng thông tin cho bên dưới và ý kiến cá nhân em để trình bày.)

Taking care of your vision:

- wear sunglasses to protect your eyes

- don't stare at a computer screen for too long; look across the room every 30 minutes

- read in well-lit rooms

- keep a distance of at least 1.5 metres from the TV set

- follow doctor's orders if you wear contact lenses

- see an eye specialist if you can't see well or your eyes are injured

Tạm dịch:

Chăm sóc thị lực

- đeo kính mát đe báo vệ mắt

- không dán mắt vào màn hình quá lâu: cứ 30 phút lại nhìn xuyên phòng

- hãy đọc trong những phòng có ánh sáng tốt

- giữ khoảng cách ít nhất cách ti vi 1,5m

- tuân theo chỉ định của bác sĩ nếu bạn đeo kính áp trònc

- gặp chuyên gia mat nếu bạn nhìn không rõ hoặc mắt bạn bị tôn thương

5. Work in groups of four or five Take turns to present your talk to your group members.

(Làm việc theo nhóm 4-5 người. Lần lượt trình bày ý kiến với các bạn trong nhóm.)

LISTENING (Nghe)

1. Discuss with your partner.

(Thảo luận với bạn bên cạnh.)

a. Do you exercise every day? Yes, I do.

b. If yes, what is your favourite activity? If not, why don't you exercise? I like badminton.

Tạm dịch:

a. Bạn có luyện tập hàng ngày không? Có

b. Nếu có, hoạt động yêu thích của bạn là gì? Nếu không, tại sao bạn không tập thể dục? Tôi thích cầu lông.

2. Look at the pictures. Listen to John Keith, a fitness instructor, talking about four types of physical activity. Number the pictures as you listen.

(Nhìn tranh và lắng nghe John Keith, một huấn luyện viên sức khỏe đang nói về bốn loại hình thể dục. Đánh số các bức tranh khi em nghe.)

Click tại đây để nghe:

Hướng dẫn giải:

a. fitness walking              b. aerobic exercise

c. yoga                             d. swimming

a. 4               b. 1             c. 3             d. 2

Audio Script:

My name's John Keith and I've been a fitness instructor for more than ten years. Today I'd like to talk about the precautions we all need to take when doing different types of physical activity. 

Aerobic exercise seems very simple and easy to do. However, studies have shown that if you do your workout outdoors in the hot and sunny weather, your body can overheat and lose a lot of fluid. This can lead to heat stroke. You should drink a glass of water before a workout and then pase regularly to drink more. You should also exercise early in the morning when it's not too hot. 

Next is swimming. It's verv important to be safe in the water. Swimming pools may look safe, but you should always test the pool water before jumping in. Cold water can make your blood pressure and heart rate go up. Make sure you have warmed up your body by stretching or jumping. Don't swim in bad weather, especially in rivers, lakes or the sea. If you are swimming and lightning strikes, vou risk serious injury or death. 

Now, how about yoga? This exercise may look easy and suitable for people of all ages. However, if it's not done properly, it can do more harm than good. You need to do some warm-up exercise such as stretching before you start your yoga practice. This will relax your muscles and prevent any damage to your joints.

The last type of physical activity is fitness walking. First, you need good shoes to keep you comfortable and pain-free. Next, when you walk, don't look at your feet. This will slow you down and cause back pain. Finally, remember to bring water with you and drink at least 150 ml for every 15 minutes of walking.

That's all from me for today. Hope you find these safety precautions useful. Thanks for listening.

Tạm dịch:

Tên tôi là John Keith và tôi đã là một giảng viên thể dục trong hơn mười năm. Hôm nay tôi muốn nói về những biện pháp phòng ngừa mà tất cả chúng ta cần phải làm khi thực hiện các hoạt động thể chất khác nhau.

Tập thể dục aerobic dường như rất đơn giản và dễ dàng để tập. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu bạn luyện tập ngoài trời trong thời tiết nắng nóng, cơ thể bạn có thể bị quá nóng và mất rất nhiều nước. Điều này có thể dẫn đến đột quỵ vì nóng. Bạn nên uống một cốc nước trước khi tập luyện và sau đó thường xuyên uống nhiều hơn. Bạn cũng nên tập thể dục vào sáng sớm khi trời không quá nóng.

Tiếp theo bơi. Rất quan trọng để được an toàn trong nước. Bể bơi có thể trông an toàn, nhưng bạn nên luôn luôn kiểm tra nước hồ bơi trước khi xuống. Nước lạnh có thể làm cho huyết áp và nhịp tim tăng lên. Hãy chắc chắn rằng bạn đã làm ấm cơ thể của bạn bằng cách kéo dài hoặc nhảy. Đừng bơi trong thời tiết xấu, đặc biệt là ở sông, hồ hoặc biển. Nếu bạn đang bơi và sét đánh, bạn sẽ bị thương tích nghiêm trọng hoặc chết.

Bây giờ, còn yoga thì sao? Bài tập này có vẻ dễ dàng và phù hợp với mọi người ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, nếu nó không được tập đúng, nó có thể có hại nhiều hơn lợi. Bạn cần phải tập một số bài tập khởi động như dãn cơ trước khi bạn bắt đầu tập yoga. Điều này sẽ thư giãn cơ bắp của bạn và ngăn ngừa bất kỳ tổn thương nào cho khớp của bạn.

Loại hoạt động thể chất cuối cùng là đi bộ thể dục. Trước tiên, bạn cần giày dép tốt để giữ cho bạn thoải mái và không đau. Tiếp theo, khi bạn đi bộ, đừng nhìn vào đôi chân của bạn. Điều này sẽ làm bạn chậm lại và gây ra đau lưng. Cuối cùng, nhớ mang theo nước và uống ít nhất 150 ml mỗi 15 phút đi bộ.

Đó là tất cả chia sẻ của tôi cho ngày hôm nay. Hy vọng bạn tìm thấy những biện pháp phòng ngừa an toàn hữu ích. Cảm ơn vì đã lắng nghe.

WRITING (Viết)

3. Listen again. Which safety rules are mentioned to each type of physical activity? Tick the correct boxes.

(Nghe lại và nói xem nguyên tắc an toàn nào cho mỗi loại hình thể dục đang được đề cập đến.)

Click tại đây để nghe:

Hướng dẫn giải:

1. aerobic exercise, swimming

2. aerobic exercise, fitness walking

3. swimming

4. no

5. yoga

6. fitness walking

7. fitness walking

 Tạm dịch:

1. Bạn nên xem xét điều kiện thời tiết.

2. Uống nhiều nước.

3. Khởi động trước khi hoạt động là cần thiết.

4. Bạn nên kiểm tra xem nước quá lạnh không.

5. Kéo dài và thư giãn cơ bắp sẽ giúp ngăn ngừa các tổn thương khớp.

6. Bạn cần đôi giày thoải mái.

7. Nhìn vào bàn chân của bạn sẽ làm bạn chậm lại và gây ra đau lưng.

 4. Work in four groups. Each group chooses a different activity from 3. Discuss the following:

(Làm việc theo 4 nhóm. Mỗi nhóm chọn một hoạt động khác nhau từ bài tập 3 rồi thảo luận những vấn đề sau:)

a. Health benefits

b. Safety tips mentioned in the talk: Do you agree or disagree with them?

c. Add any additional precautions people may need to take.

Tạm dịch:

a. Lợi ích về sức khỏe

b. Cách tập luyện an toàn được đề cập trong bài nói chuyện: Bạn đồng ý hay không đồng ý với họ.

c. Bố sung thêm những cảnh báo an toàn mọi người có thể áp dụng.

Hướng dẫn giải:

- Don’t do it after eating a full meal.

- You need the instructions from a qualified coach.

- Never do it alone.

- Don’t do it if you are feeling unwell

Tạm dịch:

- Đừng làm điều đó sau khi ăn no.

- Bạn cần hướng dẫn bởi một huấn luyện viên có trình độ.

- Đừng bao giờ làm điều đó một mình.

- Đừng làm điều đó nếu bạn cảm thấy không khoẻ

WRITING (Viết)

Lifestyle changes (Thay đổi phong cách sống)

1. Read a story posted on Medicine, a website about fitness. Complete the story, using the correct form of the words in the box. 

(Đọc một câu chuyện đăng trên trang Y Học, một trang web về sức khỏe. Hoàn thành câu chuyện, dùng dạng đúng của những từ cho trong khung.)

Hướng dẫn giải:

1. appetite

2. supported

3. weight

4. fainted

5. dieting 

6. overweight

Tạm dịch:

Cuộc chiến chống béo phì của tôi
bởi Dan Smith

Tôi 24 tuổi. Tôi đã từng có một cảm giác thèm ăn một lượng khổng lồ khi còn nhỏ, ăn nhiều thức ăn nhanh và trở nên thừa cân. Khi tôi tốt nghiệp đại học, trọng lượng của tôi đã lên đến 100 kg. Tôi bắt đầu xin việc và đi phỏng vấn, nhưng tôi chưa bao giờ được chấp nhận. Tôi có thể cảm thấy sự thất vọng của người phỏng vấn. Bởi vì kích thước cơ thể của tôi, họ nghĩ tôi lười biếng và ngu ngốc. Sau hàng trăm trường hợp bị từ chối, tôi quyết định rằng tôi cần phải làm gì đó về trọng lượng của mình.

Tôi tìm thấy một trang web quảng cáo một cách hiệu quả để giảm cân trong một tháng. Tôi không ăn gì và chỉ uống nước với một ít muối và đường. Sau mười ngày, tôi ngất đi và được đưa đến bệnh viện. Các bác sĩ nói với tôi rằng tôi sẽ chết nếu tôi không dừng chế độ ăn kiêng. Họ khuyên tôi nên gặp bác sĩ Liam, một chuyên gia dinh dưỡng.

Tiến sĩ Liam đã hướng dẫn một bữa ăn lành mạnh và kế hoạch tập thể dục cho tôi. Trong hơn một năm, tôi đã phải theo một chế độ ăn uống đặc biệt và tham gia một lớp tập thể dục cho người béo phì. Rất khó khăn ở thời gian đầu tiên, nhưng gia đình tôi đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian tôi bị béo phì. Tôi đã đạt đến trọng lượng lý tưởng của tôi và cảm thấy tuyệt vời. Hơn nữa, tôi vừa nhận được công việc đầu tiên của tôi.

2. Read the story again and answer the questions.

(Đọc lại câu chuyện và trả lời câu hỏi)

1. Why did Dan gain weight?

_______________________

2. When did he decide to lose weight?

______________________________

3. What kind of diet did he try at first? Was he successful?

_______________________________________________

4. How did he manage to reach a healthy weight?

_______________________________________

5. Do you think overweight people are lazy and should not be employed until they lose weight?

__________________________________________________________________________

Hướng dẫn giải:

1. Because as a child he used to eat a lot of fast food.

2. After he received hundreds of rejections and couldn't get a job.

3. Eating nothing was his first kind of diet. He was unsuccessful and was taken to hospital.

4. For over a year, he had to follow a special diet and joined a fitness class for overweight people.

5. Suggested ansewer: Overweight people are not lazy and can work efficienth like other people, so they should not be treated unfairrly. However, their health car. be affected, so they should follow doctor's advice to lose weight.

Tạm dịch:

1. Tại sao Dan lại tăng cân?

Bởi vì như một đứa trẻ, Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn nhanh.

2. Khi nào anh ấy quyết định giảm cân?

Sau khi nhận được hàng trăm sự từ chối và không thể có được một công việc.

3. Lần đầu tiên anh ấy bắt đầu ăn kiêng gì? Liệu anh ấy đã thành công?

Không ăn gì chế độ ăn đầu tiên của anh ấy. Anh ấy đã không thành công và được đưa tới bệnh viện.

4. Làm sao anh ấy có thể đạt được một mức cân nặng lý tưởng?

Trong hơn một năm, anh ấy đã phải theo một chế độ ăn uống đặc biệt và tham gia một lớp tập thể dục cho người béo phì.

5. Bạn có nghĩ rằng những người quá cân thường lười biếng và không nên làm việc cho đến khi họ giảm cân?

Người béo phì không lười biếng và có thể làm việc hiệu quả như những người khác, vì vậy họ không nên bị đối xử bất công. Tuy nhiên, sức khoẻ của họ có thể bị ảnh hưởng, vì vậy họ nên làm theo lời khuyên của bác sĩ để giảm cân.

3. Use the information below to write a similar story.

(Dùng thông tin bên dưới để viết ra một câu chuyện tương tự.)

Hướng dẫn viết:

My fight against acne

by Kim Lee

I am Kim Lee. I am now 17 years old. When I was at the age of 15 I started getting acne.

My face looked terrible and I always felt depressed and insecure about appearance. Then I came to see one of my best friends, who always gave me good advice and asked her for advice. She told me that I should wash my face several times a day and try different anti­acne products, squeeze pimples often. But this way doesn't help a lot. The result of that was 60% of my face was covered with acne.

I found a website advertising an effective way to remove acne, and they advised me to see Dr Kangnam. Dr Kangnam gave me a detailed plan to remove acne on my face. First, he advised me to wash my face only twice a day because washing face too often may cause skin irritation. Second, I have to take prescription medicine. Third, I had to follow a healthy diet. Dr Kangnam also advised me not to stay up late. After six months acne clears up. And now I feel very happy and confident.

Tạm dịch:

Người viết

Kim Lee, 17 tuổi

Vấn đề

Bắt đầu mụn trứng cá ở tuổi 15

Ảnh hưởng như thế nào đến Kim

Cảm thấy chán nản và không an toàn về sự xuất hiện

Điều trị đầu tiên và kết quả

Theo lời khuyên của bạn – rửa mặt vài lần một ngày, thử các sản phẩm chống mụn trứng cá khác nhau, nặn mụn thường

ð 60% mặt lên mụn trứng cá

Điều trị tiếp theo và kết quả

Theo đơn của bác sĩ và lời khuyên của bác sĩ

- Rửa mặt hai lần một ngày (rửa mặt quá thường xuyên có thể gây kích ứng da)

- Uống thuốc theo đơn

- Có thể chế độ ăn uống lành mạnh

- Không thức khuya

=> Mụn trứng cá mất dần sau 6 tháng

=> Cảm thấy hạnh phúc và tự tin hơn

Cuộc chiến chống mụn trứng cá

bởi Kim Lee

Tôi là Kim Lee. Tôi bây giờ đã 17 tuổi. Khi tôi ở tuổi 15 tôi bắt đầu bị mụn trứng cá.

Mặt tôi trông rất khủng khiếp và tôi luôn cảm thấy chán nản và không an tâm về ngoại hình. Sau đó, tôi đến gặp một trong những người bạn tốt nhất của tôi, người luôn cho tôi lời khuyên tốt và hỏi cô ấy để được tư vấn. Cô ấy nói với tôi rằng tôi nên rửa mặt vài lần một ngày và thử các sản phẩm thuốc trị mụn khác nhau, nặn mụn nhọt. Nhưng cách này không giúp gì nhiều. Kết quả của đó là 60% khuôn mặt của tôi đã được bao phủ bởi mụn trứng cá.

Tôi tìm thấy một trang web quảng cáo một cách hiệu quả để loại bỏ mụn trứng cá, và họ khuyên tôi nên gặp bác sĩ Kangnam. Bác sĩ Kangnam đã cho tôi một kế hoạch chi tiết để loại bỏ mụn trứng cá trên khuôn mặt của tôi. Trước tiên, anh khuyên tôi phải rửa mặt chỉ hai lần một ngày vì rửa mặt quá thường xuyên có thể gây kích ứng da. Thứ hai, tôi phải uống thuốc theo toa. Thứ ba, tôi đã phải theo một chế độ ăn uống lành mạnh. Bác sĩ Kangnam cũng khuyên tôi không nên thức khuya. Sau 6 tháng, mụn trứng cá sẽ giảm. Và bây giờ tôi cảm thấy rất hạnh phúc và tự tin.