Bài 2 Trang 198 SGK Lịch sử 12. Những thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong sản xuất, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và trong việc thực hiện nghĩa vụ hậu phương kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

Trung bình: 4,80
Đánh giá: 10
Bạn đánh giá: Chưa

Những thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong sản xuất, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và trong việc thực hiện nghĩa vụ hậu phương kháng chiến chống Mĩ, cứu  nước


1. Giai đoạn 1954 - 1960:

**  Hoàn thành cải cách ruộng đất

- Từ 1954 - 1956 miền Bắc diễn ra đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.

- Kết quả: 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ chia cho 2 triệu hộ nông dân.

2. Giai đoạn 1961 - 1965:

**  Thành tựu đạt được trong việc thực hiện KH 5 năm.

+ NN: XD hợp tác xã NN bậc cao, áp dụng KH-KT vào sản xuất. Nhiều HTX đạt năng suất lúa 5 tấn/ha.
+ CN: Ưu tiên vốn đầu tư xây dựng
+ Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, cải thiện đời sống ND.
+ GTVT: Được củng cố.
+ GD: Hệ thống GD từ PT đến ĐH phát triển nhanh.
+ Hệ thống y tế được đầu tư phát triển.

- Cung cấp một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, cán bộ, chiến sĩ cho tiền tuyến miền Nam.

3. Giai đoạn 1965 - 1968:

*Trên mặt trận kinh tế:

- Nông nghiệp: tăng diện tích đất canh tác, sản lượng lúa tăng, nhiều hợp tác xã đạt “ba mục tiêu”.

- Công nghiệp: đáp ứng nhu cầu thiết yếu của chiến đấu, sản xuất và đời sống; công nghiệp địa phương và quốc phòng đều phát triển.

*Trên mặt trận quân sự: chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ giành thắng lợi.

*Chi viện cho miền Nam:

Thực hiện nghĩa vụ  hậu phương lớn: Trong 4 năm (1965 – 1968), miền Bắc đã đưa hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội, hàng chục vạn tấn vũ khí, lương thực, thuốc men vào chiến trường miền Nam.

4. Giai đoạn 1969 - 1973:

*Kinh tế miền Bắc cơ bản được khôi phục, hệ thống thủy nông, mạng lưới giao thông, công trình văn hóa, giáo dục, y tế phát triển.

*Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972, buộc Mĩ phải Hiệp định Pari ngày 27 - 1 - 1973.

*Chi viện cho tiền tuyến miền Nam: . Làm nghĩa vụ HP: MB vẫn đảm bảo nhịp độ SX, tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi viện theo yêu cầu của chiến trường MN. Trong 3 năm (1969-1971), hàng chục vạn bộ đội được đưa vào chiến trường. khối lượng vật chất đưa vào các chiến trường tăng gấp 1.6 lần…