Bài 6 trang 187 SGK Hóa học 11. Oxi hóa hoàn toàn

Trung bình: 4,57
Đánh giá: 21
Bạn đánh giá: Chưa

Oxi hóa hoàn toàn 0,60 g một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình (1) đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng dung dịch KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32 g.

a) Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng các phương trình hóa học.

b) Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A

c) Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđêhit tương ứng. Gọi tên của A.


a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO2  H2O đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng mH2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, mCO2 = 1,32 (g).  2CxHyO +  4 x + y  22 O2   t o  2xCO2 + yH2O  CO2 + 2KOH  K2CO3 + H2O  b)  n H2O = 0,72 /18 =0,04 ( m o l ) ;  n CO 2 = 1,32/ 44 = 0,03 ( m o l )  Bảo toàn khối lượng: mO(trong A) = mA  mC - mH  => mO (trong A) = 0,6  0,03.12  0,04.2= 0,16 (g)  => nO = 0,16/16 = 0,01 (mol)  Gọi CTPT của ancol A đơn chức   CxHyO : 0,01 (mol) (  ancol đơn chức nên nA = nO)  => x = nCO 2 nA = 0,03 0,01 = 3y = 2nH2O nA= 0,080,01= 8  Vậy CTPT của A : C3H8O  CTCT  thể  của A : CH3CH2CH2 OH; CH3CH(OH)CH3  c) A + CuO nung nóng  anđehit  => A  ancol bậc 1  => CTCT của A  CH3CH2CH2OH: propan-1-ol  CH3CH2CH2OH + CuO   t o  CH3CH2CHO + Cu+ H2O