Câu 1 trang 55, SGK Địa lí 12.

Trung bình: 4,68
Đánh giá: 34
Bạn đánh giá: Chưa

Điền nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau:

Tên đai cao   Độ cao         Đặc điểm khí hậu    Các loại đất chính Các hệ sinh thái chính

 

 

       

 


 Tên đai cao Độ cao Đặc điểm khí hậu  Các loại đất   Các hệ sinh thái chính
Nhiệt đới gió mùa

Miền Bắc: < 600 - 700m

Miền Nam: < 900 - 1000m

Tính chất nhiệt đới, nhiệt độ cao, màu hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi. Có 2 hệ đất chính: Phù sa 24%, Feralit 60%.

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, nhiều tầng, động vật phong phú.

Rừng nhiệt đới gió mùa trên núi đá vôi, rừng tràm, rừng ngập mặn, xa van.

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Miền Bắc: 600 - 700m ->2600m.

Miền Nam: 900 - 1000m -> 2600m.

Từ 600 - 700m ->1600 - 1700m     Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng, nhiệt độ giảm. Đất Feralit có mùn, đặc tính chua. Sinh vật cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
Từ 1600 - 1700m -> 2600m Khí hậu lạnh, nhiệt độ thấp. Đất mùn. Sinh vật cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. Sinh vật thấp nhỏ và đơn giản về thành phần loài,
Ôn đới gió mùa trên núi. Trên 2600m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn) Tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông nhiệt độ dưới 50C. Đất mùn thô. Một số loài thực vật ôn đới như đỗ quyên...