Bài 10 trang 85 SGK Vật lí 11

Trung bình: 4,63
Đánh giá: 46
Bạn đánh giá: Chưa

Tốc độ chuyển động có hướng của ion Na+ và Cl- trong nước có thể tính theo công thức: v = μE, trong đó E là cường độ điện trường, μ có giá trị lần lượt là 4,5.10-8 m2/(V.s) và 6,8.10-8 m2/(V.s). Tính điện trở suất của dung dịch NaCl nồng độ 0,1 mol/l, cho rằng toàn bộ các phân tử NaCl đều phân li thành ion.

 


+ Điện trở của một khối vật dẫn có thể tính theo hai cách: R=undefined

ρ = RS l=U I . S l = ES I 

Trong đó cường độ điện trường:E=Ul

+ Cường độ dòng điện I đo bằng tổng điện lượng chạy qua diện tích S của dây dẫn trong 1 giây. Nếu vNA và vCl là tốc độ có hướng của ion Na và Cl; n là mật độ các ion này thì ta có: 

I = eS(vNa + vCl )n = eS( μNa + μCl )nE   

 ρ = ES I = 1 e.n( μNa + μCl )   

Với n=0,1(mol/l)=0,1.6,023.1023 .103 = 6,023.1025(m3)  

 ρ = ES I = 1 e.n( μNa + μCl )    = 1 1,6.1019 .6,023.10 25 . ( 4,5.108 + 6,8.10-8 )  = 0,918 Ωm  1 Ωm